Trực tuyến: 234
|
Gửi lúc 09:03' 30/12/2011
Trang trí phòng khách nhỏ hẹp
Bạn có nhiều ý tưởng trang trí
không gian chung trong gia đình nhưng diện tích phòng khách lại giới
hạn. Những mẹo nhỏ dưới đây là cách “cơi nới” và bố trí thông minh cho
không gian nhỏ bé ấy.
Bạn không cần phải đục phá bức tường mà
vẫn có thế khiến không gian phòng khách như rộng thêm ra nhờ biết chọn
vật liệu sàn nhà. Hãy nhớ là không nên đặt thảm trong những căn phòng
nhỏ. Thảm tạo cảm giác ấm cúng nhưng thu hẹp ánh nhìn của bạn về không
gian. Sàn gỗ ép hoặc gỗ tự nhiên đều là lựa chọn thông minh. Chúng khiến
tầm mắt bạn trải dài, sàn nhà như thênh thang hơn.
Những chiếc ghế dài cồng kềnh không phải
là lựa chọn hợp lý khi trang trí không gian nhỏ. Chúng tạo cảm giác như
không gian bị nhồi đầy, chật chội và bức bối. Bạn nên chọn chiếc ghế
tựa, sofa đơn có kết cấu gọn gàng. Không gian trống giữa mỗi chiếc ghế
tạo cho gian phòng sự thông thoáng và rộng rãi.
Trong thời trang, trang phục sọc theo
chiều dọc khiến người mặc trông cao và mảnh khảnh hơn, trong khi đó
người mặc đồ sọc ngang nhìn có vẻ đẫy đà. Lý thuyết này cũng đúng khi áp
dụng trong trang trí nội thất. Sơn tường nhà với họa tiết sọc dọc, nhỏ
khiến trần nhà như cao hơn, “mẹo” này rất hợp với những nơi trần nhà
thấp. Mặt khác, nếu bạn muốn căn phòng được “nới rộng”, hãy dùng sọc
ngang. Mặt khác, dùng những màu sắc cùng tông nhẹ để bức tường không quá
nổi trội so với những đồ dùng nội thất.
Với phòng khách hẹp, bạn nên chú ý dành
không gian lối đi thoải mái, tránh bày vật dụng quá dày đặc. Hãy chọn
những chiếc bàn nhỏ, gọn nhẹ. Bàn mặt kính tạo cảm giác nới rộng không
gian hiệu quả hơn nhiều so với bàn mặt gỗ.
Với không gian chật hẹp, các kiến trúc
sư thường khuyên gia chủ nên sắp xếp đồ trang trí, sách, đĩa CD… trên
những chiếc kệ treo tường. Ti vi, đầu đĩa cũng có thể được treo trên cao
ở một vị trí hợp lý. + GỬI NHẬN XÉT: Các tin khác
|
Tìm kiếm sản phẩm
Tỷ giá ngoại tệ| Mã | Mua | Bán | |
|---|---|---|---|
| AUD | 20.209 | 20.626 | ![]() |
| CAD | 20.088 | 20.564 | ![]() |
| CHF | 21.694 | 22.164 | ![]() |
| EUR | 26.144 | 26.603 | ![]() |
| GBP | 32.420 | 33.056 | ![]() |
| HKD | 2.640 | 2.708 | ![]() |
| JPY | 258 | 264 | ![]() |
| SGD | 16.085 | 16.499 | ![]() |
| THB | 650 | 678 | ![]() |
| USD | 20.820 | 20.870 | ![]() |




























